

| Ngày ban hành: 30/12/2010 | Số/Ký hiệu: 44/2010/TT-BGDĐT |
| Ngày hiệu lực: 15/2/2011 | Người ký: THỨ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - NGUYỄN THỊ NGHĨA |
| Trích yếu: THÔNG TƯ Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Lu | |
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
Số: 44/2010/TT-BGDĐT
|
|
THÔNG
TƯ
Về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non
ban hành kèm theo Quyết định số
14/2008/QĐ-BGDĐT
ngày 07 tháng 4 năm
2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ
Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ
Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
Theo đề nghị của
Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non,
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quyết
định:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều
lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết
định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, như
sau:
1. Khoản 2 Điều 2 được sửa đổi, bổ
sung như sau:
“2. Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; tổ chức giáo dục hoà
nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật; thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi. Hằng
năm, tự kiểm tra theo tiêu chuẩn quy định về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ
em năm tuổi, báo cáo cấp có thẩm quyền bằng văn bản”.
2. Khoản 2 Điều 7 được sửa đổi, bổ
sung như sau:
“2. Biển tên nhà trường, nhà trẻ:
a) Góc trên bên trái
- Dòng thứ nhất: Ủy
ban nhân dân và tên riêng của huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
- Dòng thứ hai: Phòng Giáo dục và Đào tạo”.
3. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như
sau:
“Điều 8. Điều kiện thành lập nhà trường,
nhà trẻ và điều kiện cho phép hoạt động giáo dục
1. Nhà trường, nhà trẻ được thành
lập khi có đủ các điều kiện sau:
a) Có đề án thành lập nhà trường,
nhà trẻ phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng
lưới cơ sở giáo dục của địa phương đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Đề án thành lập nhà trường, nhà
trẻ xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất
đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường; tổ chức bộ
máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển
nhà trường, nhà trẻ.
2. Nhà trường, nhà trẻ được phép hoạt động giáo dục khi có đủ các điều
kiện sau:
a) Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập
nhà trường, nhà trẻ;
b) Có
đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị theo quy định tại Chương IV của Điều lệ này,
bảo đảm đáp ứng yêu cầu, duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;
c) Địa điểm xây dựng nhà
trường, nhà trẻ bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho người học, người dạy
và người lao động;
d) Có từ ba
nhóm trẻ, lớp mẫu giáo trở lên với số lượng ít nhất 50 trẻ em và không quá 20
nhóm trẻ, lớp mẫu giáo;
đ) Có Chương trình giáo dục mầm non và tài liệu
chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
e) Có đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý
đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, bảo đảm thực hiện
Chương trình giáo dục mầm non và tổ chức các hoạt động giáo dục theo
quy định tại Điều 22, Điều 24 của Điều lệ này;
g) Có đủ nguồn lực tài
chính theo quy định để đảm bảo duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;
h)
Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, nhà trẻ.
3. Trong
thời hạn 02 (hai) năm, nếu nhà trường, nhà trẻ có đủ các điều kiện quy định tại
Khoản 2 Điều này thì được cho phép hoạt động giáo dục. Hết
thời hạn quy định nếu không đủ điều kiện để được cho phép hoạt động giáo dục
thì quyết định thành lập hoặc cho
phép thành lập nhà trường, nhà trẻ bị thu hồi”.
4. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như
sau:
“Điều 9. Thẩm
quyền thành lập hoặc cho phép thành lập, thu hồi quyết định thành lập hoặc
cho phép thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo
dục sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường, nhà trẻ.
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập đối với
nhà trường, nhà trẻ công lập hoặc cho phép thành lập đối với nhà trường, nhà
trẻ dân lập, tư thục.
2. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo cấp huyện
cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt
động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ.
3. Người có thẩm quyền thành lập
hoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ thì có thẩm quyền thu
hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập; quyết định sáp nhập, chia, tách; giải thể nhà trường,
nhà trẻ. Người có thẩm quyền cho phép
hoạt động giáo dục thì có thẩm quyền quyết định đình chỉ hoạt
động giáo dục”.
5. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như
sau:
“Điều 10. Hồ sơ và trình tự, thủ
tục thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ; cho phép hoạt động
giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ.
1. Hồ sơ và trình
tự, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ được quy định như sau:
a) Hồ sơ thành lập
hoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ, bao gồm:
- Tờ trình đề nghị
thành lập nhà trường, nhà trẻ của cơ quan chủ quản đối với nhà trường, nhà trẻ
công lập, tổ chức hoặc cá nhân đối với nhà trường, nhà trẻ tư thục, dân lập cần
nêu rõ sự cần thiết thành lập; tên nhà trường, nhà trẻ; địa điểm dự kiến làm
trụ sở tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của nhà
trường, nhà trẻ;
- Đề án thành lập nhà trường, nhà trẻ: xác định
sự phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới
cơ sở giáo dục; mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục;
đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị; tổ chức bộ máy hoạt động đội ngũ giáo viên
và cán bộ quản lý; các nguồn lực và tài chính; quy hoạch, kế hoạch và các giải
pháp xây dựng, phát triển nhà trường, nhà trẻ trong từng giai đoạn.
Trong đề án cần nêu rõ dự kiến tổng số vốn để
thực hiện các kế hoạch và bảo đảm hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong 3 năm đầu thành lập và
các năm tiếp theo, có thuyết minh rõ về tính khả thi và hợp pháp của các nguồn
vốn đầu tư xây dựng và phát triển nhà trường, nhà trẻ trong từng giai đoạn;
- Có văn bản về chủ trương giao đất hoặc hợp
đồng nguyên tắc cho thuê đất, thuê nhà làm trụ sở xây dựng nhà trường, nhà trẻ
với thời hạn dự kiến thuê tối thiểu 5 (năm) năm;
- Bản dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng và
thiết kế sơ bộ các công trình kiến trúc xây dựng trên khu đất xây dựng nhà trường,
nhà trẻ hoặc thiết kế các công trình kiến trúc (nếu đã có trường sở), bảo đảm
phù hợp với quy mô giáo dục và tiêu chuẩn diện tích sử dụng phục vụ việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;
b) Trình tự, thủ tục
thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ được quy định như sau:
- Ủy ban nhân dân
cấp xã đối với nhà trường, nhà trẻ công lập; tổ chức, cá nhân đối với nhà
trường, nhà trẻ dân lập, tư thục lập hồ sơ theo quy định tại điểm khoản 1của Điều này gửi Ủy ban nhân dân
cấp huyện;
- Trong thời hạn 20
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện có
trách nhiệm chỉ đạo phòng giáo dục và đào tạo và các phòng chuyên môn liên quan
có ý kiến thẩm định hồ
sơ và thẩm định thực tế các điều kiện thành lập nhà trường, nhà trẻ theo những
nội dung và điều kiện quy định tại điểm a Khoản 1 của Điều này;
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được ý kiến thẩm định bằng văn bản của phòng giáo dục và đào tạo và các
phòng chuyên môn có liên quan, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 8 thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra
quyết định thành lập đối với nhà trường, nhà trẻ công lập hoặc cho phép thành
lập đối với nhà trường, nhà trẻ tư thục. Nếu không đáp ứng đủ điều kiện thì Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2. Hồ sơ, trình tự thủ tục cho phép hoạt động
giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ được quy định như sau:
a) Hồ sơ
đề nghị cho phép hoạt động giáo dục đối với
nhà trường, nhà trẻ gồm:
- Bản sao chứng thực Quyết định thành lập hoặc Quyết định cho
phép thành lập nhà trường, nhà trẻ;
- Tờ trình đề nghị cho phép hoạt động giáo dục;
- Báo cáo chi tiết về tình hình triển khai Đề án
đầu tư thành lập nhà trường, nhà trẻ. Báo cáo cần làm rõ những công việc cụ thể
đã hoàn thành hoặc đang thực hiện: các điều kiện đất đai, cơ sở vật
chất, thiết bị phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
trẻ em; đội ngũ giáo viên và
cán bộ quản lý,
tài chính;
- Danh sách đội ngũ giáo viên trong
đó ghi rõ trình độ chuyên môn được đào tạo; hợp đồng làm việc đã được ký giữa nhà trường,
nhà trẻ với từng giáo viên;
- Danh
sách cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo chủ chốt gồm Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng,
Trưởng các phòng, ban, tổ chuyên môn trong
đó ghi rõ trình độ chuyên môn được đào
tạo; hợp
đồng làm việc đã được ký giữa nhà trường, nhà trẻ với từng cán bộ quản lý;
- Chương trình giáo dục mầm non, tài liệu phục vụ cho việc thực hiện
chương trình giáo dục mầm non;
- Danh mục số lượng phòng học, phòng làm việc, cơ sở vật
chất, thiết bị đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 27, 28, 29, 30 của Điều
lệ này;
- Văn bản
pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê trụ sở nhà trường, nhà
trẻ với thời hạn tối thiểu 5 (năm) năm;
- Các văn bản pháp
lý xác nhận về số tiền hiện có do nhà trường, nhà trẻ đang quản lý, bảo đảm
tính hợp pháp và cam kết sẽ chỉ sử dụng để đầu tư xây dựng và chi phí cho các
hoạt động thường xuyên của nhà trường, nhà trẻ sau khi được cho phép hoạt động
giáo dục; phương án huy động vốn và cân đối vốn tiếp theo để bảo đảm duy trì ổn
định hoạt động của nhà trường, nhà trẻ trong giai đoạn 5 năm, bắt đầu từ khi nhà
trường, nhà trẻ được tuyển sinh.
- Quy chế tổ chức và hoạt động,
Quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường, nhà trẻ.
b) Trình tự, thủ tục cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà
trường, nhà trẻ được
quy định như sau:
- Phòng
giáo dục và đào tạo tiếp nhận và tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị cho phép hoạt
động giáo dục.
- Nếu hồ
sơ chưa đầy đủ tài liệu quy định tại điểm a Khoản 2 Điều này thì thông báo để nhà trường, nhà trẻ chỉnh
sửa, bổ sung. Nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ các tài liệu quy định tại điểm a Khoản 2 Điều này thì thông báo kế
hoạch thẩm định thực tế tại nhà trường, nhà trẻ.
Trong thời
hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo kế hoạch thẩm định thực tế, phòng
giáo dục và đào tạo chủ trì phối hợp với các phòng có liên quan tổ chức thẩm
định thực tế.
- Nếu nhà
trường, nhà trẻ đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 8 của Điều lệ
này thì trưởng phòng giáo dục và đào tạo cấp huyện ra Quyết định cho phép hoạt
động giáo dục; nếu nhà trường, nhà trẻ chưa đáp ứng được các điều kiện quy định
tại Khoản 2 Điều 8 của
Điều lệ này thì phòng giáo dục và đào tạo thông báo cho nhà trường, nhà trẻ
bằng văn bản và nêu rõ lý do”
6. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như
sau:
“Điều 11. Sáp nhập, chia, tách, đình chỉ hoạt động giáo dục, giải thể
nhà trường, nhà trẻ
1. Sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ
a) Việc sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ phải bảo đảm các yêu
cầu sau:
- Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục;
- Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;
- Bảo đảm quyền lợi của trẻ em, cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;
- Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục trẻ.
b) Hồ sơ gồm có:
- Đề án sáp nhập, chia, tách nhà
trường, nhà trẻ;
- Tờ trình Ủy ban nhân dân cấp
huyện đề nghị sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ;
c) Trình
tự, thủ tục, sáp nhập, chia, tách nhà
trường, nhà trẻ thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Điều lệ này.
2. Đình chỉ hoạt động giáo dục nhà trường, nhà trẻ
a) Nhà trường, nhà trẻ bị đình chỉ hoạt động giáo dục khi xảy ra một
trong những trường hợp sau đây:
- Có hành vi gian lận để được cho phép hoạt động giáo dục;
- Không bảo đảm một trong các điều kiện để được phép hoạt động giáo dục
quy định tại Khoản 2 Điều 8 của Điều lệ này;
- Người cho phép hoạt động giáo dục không đúng thẩm quyền;
- Không triển khai hoạt động giáo dục kể từ ngày được cho phép hoạt động
giáo dục;
- Vi phạm các quy định về xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực giáo dục ở mức độ phải đình chỉ;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
b) Hồ sơ đình chỉ hoạt động giáo
dục nhà trường, nhà trẻ gồm:
- Quyết định thành lập đoàn kiểm
tra của phòng giáo dục và đào tạo;
- Biên bản kiểm tra;
- Các chứng cứ chứng minh nhà
trường, nhà trẻ vi phạm
một trong những trường hợp quy định tại điểm a Khoản này;
- Phương án
đảm bảo quyền lợi hợp pháp của trẻ em, giáo viên, cán bộ và nhân viên nhà trường, nhà trẻ.
c) Trình tự, thủ tục đình chỉ hoạt động giáo dục nhà trường, nhà trẻ được quy định như sau:
- Khi phát hiện nhà trường, nhà trẻ vi phạm một trong
những trường hợp quy định tại điểm a Khoản này, phòng giáo dục và đào tạo lập hồ sơ và thông báo cho nhà
trường, nhà trẻ về hành vi vi phạm;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo cho nhà trường, nhà trẻ về việc phát hiện
hành vi vi phạm, trưởng phòng giáo dục và đào tạo xem xét quyết định đình chỉ
hay không đình chỉ hoạt động giáo dục.
d) Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ
phải xác định rõ lý do đình chỉ, thời hạn đình chỉ, biện pháp bảo đảm quyền lợi
của trẻ em, giáo viên, cán bộ và nhân viên trong trường. Quyết định đình chỉ
hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ phải được công bố công khai trên
các phương tiện thông tin đại chúng.
đ) Sau
thời hạn đình chỉ, nếu nhà trường, nhà trẻ khắc phục được những nguyên nhân dẫn
đến việc đình chỉ thì trưởng phòng giáo dục và đào tạo xem xét, quyết định cho
phép hoạt động giáo dục trở lại đối với nhà trường, nhà trẻ.
3. Giải thể nhà trường, nhà trẻ
a) Nhà
trường, nhà trẻ bị giải thể khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
- Vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của
nhà trường, nhà trẻ, ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ;
- Hết thời gian đình chỉ mà
không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ;
- Mục tiêu và nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho
phép thành lập nhà trường, nhà trẻ không còn phù hợp với yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội;
- Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập nhà trường, nhà trẻ.
b) Hồ sơ
giải thể gồm có:
-
Quyết định thành lập đoàn kiểm tra của Uỷ ban nhân nhân huyện;
-
Biên bản kiểm tra;
- Tờ trình
đề nghị giải thể nhà trường, nhà trẻ
của phòng giáo dục và đào tạo trong đó xác định rõ lý do đề nghị giải
thể kèm theo các chứng cứ chứng minh nhà trường, nhà trẻ vi phạm một trong
ba trường hợp đầu dẫn đến bị giải thể quy định tại điểm a Khoản 3 Điều này hoặc
tờ trình đề nghị giải thể của tổ chức, cá nhân thành lập nhà trường, nhà trẻ,
trong đó nêu rõ lý do giải thể, các biện pháp giải quyết quyền lợi hợp pháp của
trẻ em, giáo viên, cán bộ và nhân viên nhà
trường, nhà trẻ; phương án giải quyết các tài sản của trường.
c) Trình
tự, thủ tục giải thể nhà trường, nhà
trẻ được quy định như sau:
- Tổ chức, cá nhân thành lập nhà trường, nhà trẻ nộp hồ sơ đề nghị
giải thể tới Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Trong trường hợp phát hiện hoặc có báo cáo của cơ quan, tổ chức hoặc cá
nhân về việc nhà trường, nhà trẻ có hành vi vi phạm một trong ba trường hợp đầu dẫn đến
bị giải thể quy định tại điểm a Khoản 3 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp huyện có
trách nhiệm chỉ đạo phòng giáo dục và đào tạo
chủ trì phối hợp với các phòng có liên quan trong thời hạn 20 ngày, tiến hành
kiểm tra xác minh, lập hồ sơ giải thể trong đó phải nêu rõ lý do giải thể, thông báo cho nhà trường, nhà trẻ và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Trong
thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giải thể nhà trường, nhà trẻ, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét
quyết định giải thể hay không giải thể nhà
trường, nhà trẻ.
d) Quyết
định giải thể nhà trường, nhà trẻ cần nêu rõ lý do giải thể, quy định biện pháp
bảo đảm quyền lợi của trẻ em, giáo viên, cán bộ và nhân viên trong trường; phương
án giải quyết các tài sản của trường, bảo đảm tính công khai, minh bạch. Quyết
định giải thể nhà trường, nhà trẻ phải được công bố công khai trên các phương
tiện thông tin đại chúng.
7. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung
như sau:
“Điều kiện
và thủ tục đăng ký thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập; sáp nhập, chia,
tách, đình chỉ, giải thể nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập
1.Tổ chức, cá nhân đăng ký thành
lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập được cấp có thẩm quyền cho phép thành lập
khi bảo đảm các điều kiện sau:
a)
Tin cùng chuyên mục